Thông báo về Kế hoạch thực tập tốt nghiệp hệ VLVH khóa 45 tại trường Chính trị tỉnh Vĩnh Phúc

Ngày đăng: 19/10/2016 12:30:24

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN                                       CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

              KHOA LUẬT                                                                        Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  

 

KẾ HOẠCH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

(Ngành: Luật; Chuyên ngành: Luật kinh tế)

Lớp: Luật kinh tế, Hệ VLVH, Khóa 45

Địa điểm: Trường Chính trị tỉnh Vĩnh Phúc

 

1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

1.1. Mục đích chung

Nhằm gắn kết học với hành, lý luận với thực tiễn; giúp sinh viên rèn luyện, tăng cường kỹ năng thực tế, năng lực chuyên môn về kiến thức pháp luật nói chung, kiến thức pháp luật kinh doanh nói riêng.

- Giúp sinh viên hệ thống hoá và củng cố kiến thức cơ bản về pháp lý, kinh tế và xã hội đã được trang bị, vận dụng vào thực tế để phân tích các chính sách và giải quyết những vấn đề pháp lý phát sinh trong hoạt động kinh doanh và quản lý nhà nước tại ngành, địa phương.

- Rèn luyện cho sinh viên ý thức chủ động đề xuất, phương pháp tiếp cận, phân tích và giải quyết vấn đề thực tiễn trong quá trình làm việc tại ngành, địa phương.

1.2. Mục đích cụ thể

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, nghiên cứu các vấn đề pháp lý của đơn vị thực tập;

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, xử lý các tình huống pháp lý cụ thể tại cơ sở thực tập;

- Rèn luyện kỹ năng đánh giá việc áp dụng pháp luật trong hoạt động kinh doanh, trong quản lý nhà nước về kinh tế tại đơn vị thực tập, từ đó đưa ra những nhận xét và các kiến nghị cần thiết để hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật của đơn vị thực tập.

1.3. Yêu cầu đối với sinh viên

- Nắm vững nội dung và chủ động thực hiện Kế hoạch thực tập;

- Tuân thủ sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn thực tập;

- Hoàn thành Báo cáo thực tập tổng hợpChuyên đề thực tập tốt nghiệp theo quy định của Kế hoạch thực tập;

- Lưu giữ đầy đủ đề cương và các bản thảo Chuyên đề thực tập tốt nghiệp có bút tích chữ đỏ của giáo viên để nộp cùng bản chính Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.

2. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

2.1. Nhiệm vụ của sinh viên khi nhận được Kế hoạch thực tập

- Phải chủ động liên hệ địa điểm thực tập;

- Suy nghĩ và lựa chọn tên đề tài dự kiến viết Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.

Địa điểm thực tập và tên đề tài dự kiến sinh viên đăng ký với giáo viên hướng dẫn trong buổi làm việc trực tiếp lần 1 theo Kế hoạch thực tập.

2.2. Địa điểm thực tập

- Mỗi sinh viên phải có 1 địa điểm thực tập cụ thể. Việc tìm và liên hệ địa điểm thực tập tốt nghiệp là nhiệm vụ của  sinh  viên.

- Địa điểm thực tập được lựa chọn theo thứ tự ưu tiên như sau:

          + Thứ nhấtcác doanh nghiệp, hợp  tác  xã hoạt động trong mọi lĩnh vực và ngành, nghề kinh doanh (bao gồm cả Văn phòng luật sư, tư vấn pháp luật; Văn phòng công chứng; Văn phòng thừa phát lại; các công ty luật và các cơ sở kinh doanh dịch vụ pháp lý khác);

          + Thứ hai, các Sở, Phòng, đơn vị trực thuộc của UBND cấp tỉnh, huyện thực hiện hoạt động quản lý nhà nước về kinh tế liên quan trực tiếp đến kinh doanh như: Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý xuất nhập khẩu, quản lý thị trường, quản lý các dự án đầu tư...

          + Thứ ba, các cơ quan nhà nước khác, như: Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân hoặc Văn phòng UBND các cấp tỉnh, huyện.

          + Thứ tưtrong trường hợp không thể liên hệ được địa điểm thực tập tại ba nhóm trên, cũng có thể chọn UBND cấp xã.

- Khi quyết định lựa chọn địa điểm thực tập, sinh viên phải  chú ý, cân nhắc đến khả năng có nguồn tài liệu phục vụ cho việc viết đề tài chuyên đề  thực tập mà mình dự định lựa chọn. Hạn chế việc thay đổi địa điểm thực tập, nhất là khi đợt thực tập đã bắt đầu được 2 tuần trở lên. Việc thay đổi địa điểm thực tập phải được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn.

- Một địa điểm thực tập có thể có nhiều sinh viên thực tập, nhưng mỗi sinh viên phải chọn 1 đề tài khác nhau. Tại 1 địa điểm thực tập, không được có 2 tên đề tài giống nhau.

- Địa điểm thực tập có thể là các địa phương khác ngoài tỉnh Nam Định, nhưng sinh viên phải bảo đảm việc liên lạc thường xuyên với giáo viên hướng dẫn thực tập theo Kế hoạch thực tập.

2.3. Phân chia các giai đoạn thực tập

Thời gian thực tập tốt nghiệp 14 tuần, bắt đầu từ 22-10-2016 đến 01-03-2017, được chia thành 03 giai đoạn:

            + Giai đoạn 1 (Thực tập tổng hợp): 6 tuần, từ 22-10-2016 đến 27-11-2016. Giai đoạn này, sinh viên phải hoàn thành Báo cáo thực tập tổng hợp.

            + Giai đoạn 2 (Thực tập chuyên đề - Phần 1): 4 tuần, từ  28-11-2016 đến 25-12-2016. Giai đoạn này, sinh viên phải hoàn thành đề cương Chuyên đề thực tập tốt nghiệp và viết bản thảo các chương của Chuyên đề TTTN.

+ Giai đoạn 3 (Thực tập chuyên đề - Phần 2): 4 tuần, không tính thời gian nghỉ Tết Nguyên đán, từ  26-12-2016 đến 28-02-2017. Giai đoạn này, sinh viên phải hoàn thành toàn bộ Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.

2.4. Chấm điểm trong thực tập tốt nghiệp

- Điểm Báo cáo thực tập tổng hợp và điểm Chuyên đề thực tập tốt nghiệp được đánh giá theo thang điểm từ 0 đến 10, làm tròn đến phần nguyên thực hiện theo nguyên tắc: nếu có điểm lẻ dưới 0,5 thì quy tròn thành 0; có điểm lẻ từ 0,5 đến dưới 1,0 thì quy tròn thành 1,0.

- Điểm Báo cáo thực tập tổng hợp do giảng viên hướng dẫn chấm.

- Điểm Chuyên đề thực tập tốt nghiệp là trung bình cộng điểm của hai giảng viên chấm (được xem xét toàn bộ quá trình thực tập của sinh viên, đảm bảo đánh giá một cách tổng hợp các yếu tố: Ý thức chủ động, tích cực trong việc chuẩn bị địa điểm thực tập, lựa chọn, đề xuất đề tài, khả năng phát hiện, giải quyết những vấn đề pháp lý trong thực tiễn, chất lượng các bản viết). Trong đó, giảng viên hướng dẫn là người chấm thứ 1. Trưởng Bộ môn Pháp luật kinh doanh phân công giảng viên thứ 2 chấm chuyên đề thực tập. Nếu chênh lệch điểm chuyên đề giữa hai giảng viên chấm từ 3 điểm trở lên thì Trưởng khoa giao cho Trưởng bộ môn pháp luật kinh doanh chấm và điểm chuyên đề thực tập là trung bình cộng điểm của 3 người chấm.

- Điểm thực tập tốt nghiệp cuối cùng được tính dựa trên điểm Báo cáo tổng hợp và điểm Chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Sinh viên có điểm thực tập tốt nghiệp dưới 5 phải thực tập lại.

3. KẾ HOẠCH LÀM VIỆC GIỮA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN VÀ SINH VIÊN

3.1. Giáo viên hướng dẫn làm việc trực tiếp với sinh viên lần 1

-  Thời gian: 8h30 ngày 23-10-2016 (Chủ nhật)

Các giáo viên hướng dẫn thực tập và sinh viên của lớp tập trung, sau khi nghe phổ biến chung, giáo viên hướng dẫn làm việc với từng nhóm.

- Những công việc thực hiện, phổ biến chung:

          + Phổ biến và triển khai  Kế hoạch thực tập

          + Phân  chia  nhóm  thực  tập: Lớp chia thành 07 nhóm thực tập. Danh sách các nhóm thực tập có kèm theo địa chỉ liên lạc (điện thoại, email) của từng sinh viên. Mỗi sinh viên phải đăng ký địa chỉ liên lạc của mình (email và điện thoại), nắm địa chỉ liên lạc của giáo viên (email và điện thoại) và chủ động, trực tiếp liên lạc với các giáo viên hướng dẫn. Mỗi nhóm thực tập cử 1 nhóm trưởng. Nhóm trưởng có trách nhiệm nắm địa chỉ liên lạc, thông báo những thông tin từ giáo viên hướng dẫn tới các thành viên, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch thực tập và thu nộp các bản viết đối với thành viên nhóm

mình.

          + Phân  công  giáo  viên  hướng  dẫn  thực  tập các nhóm

- Những công việc giáo viên làm việc cụ thể với nhóm được phân công hướng dẫn:

          + Hướng  dẫn  viết  Báo  cáo  thực  tập  tổng  hợp

          + Thống nhất lựa chọn tên đề  tài  viết  Chuyên  đề  thực  tập tốt nghiệp;

          + Hướng  dẫn viết đề cương của Chuyên đề  thực  tập tốt nghiệp.

          Từ ngày 24-10-2016, sinh viên triển khai xuống các cơ sở thực tập đã đăng ký, tập hợp tài liệu, viết Báo cáo thực tập tổng hợp và chuyên đề thực tập theo hướng dẫn nói trên. Giáo viên hướng dẫn thực tập quy định phương thức liên lạc và làm việc với nhóm thực tập (qua email, chuyển phát nhanh, điện thoại…) nhằm liên lạc thường xuyên và đảm bảo từng sinh viên phải viết và chuyển bản thảo của từng chương Chuyên đề thực tập để giáo viên kịp đọc trước khi làm việc trực tiếp lần thứ hai.

3.2. Giáo viên hướng dẫn làm việc trực tiếp với sinh viên lần 2

Thời gian: 8h30 ngày 27 - 11 - 2016 (Chủ nhật)

- Giáo viên làm việc cụ thể với nhóm được phân công hướng dẫn những công việc sau:

            + Duyệt đề cương chi tiết Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

            + Trao đổi với sinh viên những chương đã viết của Chuyên đề thực tập, hướng dẫn viết những chương còn lại;

            + Hướng dẫn sinh viên hoàn thiện từng chương của chuyên đề theo tiến độ của Kế hoạch thực tập.

3.3. Giáo viên hướng dẫn làm việc trực tiếp với sinh viên lần 3

Thời gian: 8h30 ngày 25 - 12 - 2016 (Chủ nhật)

- Giáo viên làm việc cụ thể với nhóm được phân công hướng dẫn những công việc sau:

            + Duyệt từng chương của Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

            + Trao đổi tiếp với sinh viên những chương đã viết của Chuyên đề thực tập, hướng dẫn viết những chương còn lại;

            + Hướng dẫn sinh viên hoàn thiện toàn bộ chuyên đề để nộp Nhà Trường theo tiến độ của Kế hoạch thực tập.

4. NỘI DUNG, HÌNH THỨC TRÌNH BÀY BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP; CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

4.1. Nội dung, hình thức trình bày Báo cáo thực tập tổng hợp

4.1.1. Nội dung Báo cáo thực tập tổng hợp

Báo cáo thực tập tổng hợp có những nội dung chủ yếu sau đây:

Phần I. Xác định tư cách pháp lý của đơn vị thực tập

- Các thông tin cơ bản trong Đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp; Quyết định thành lập với những chức năng nhiệm vụ đối với cơ quan nhà nước

- Các mốc lịch sử cơ bản, những thành tựu quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của đơn vị và những thay đổi Đăng ký doanh nghiệp, thay đổi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị thực tập tương ứng trong quá trình này (nếu có).

Phần II. Tổ chức bộ máy quản lý và lao động của đơn vị thực tập

Những văn bản nội bộ của đơn vị, như: Điều lệ công ty, Thỏa ước lao động tập thể, Nội quy, kỷ luật lao động, các Quy chế hoạt động, bán hàng, cung ứng dịch vụ do đơn vị ban hành…

- Cơ cấu tổ chức: Các bộ phận, có thể mô tả bằng các mô hình, sơ đồ tổ chức

- Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ của các phòng ban, bộ phận trong đơn vị

- Các đơn vị thành viên, đơn vị phụ thuộc của đơn vị thực tập. Mối quan hệ giữa đơn vị thực tập với các đơn vị thành viên, đơn vị phụ thuộc và các tổ chức khác (nếu có)

- Tình hình chung về lao động, nhân sự trong đơn vị: Số lượng lao động và cơ cấu lao động, giao kết và thực hiện hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể, áp dụng các chế định của Luật lao động (thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, tiền luơng, bảo hiểm xã hội, bảo hộ lao động, kỷ luật lao động), tình hình và việc giải quyết tranh chấp lao động (nếu có).

- Từ thực tiễn của đơn vị, đưa ra những nhận xét chung về tổ chức quản lý của đơn vị trên cơ sở so sánh với quy định của Luật Doanh nghiệp, pháp luật lao động và các quy định pháp luật liên quan.

Phần III. Khái quát tình hình hoạt động của đơn vị thực tập

- Phân tích những chức năng, hoạt động chủ yếu của đơn vị trong số những chức năng, ngành nghề quy định trong quyết định thành lập, đăng ký kinh doanh: Những đặc điểm về phạm vi thị trường, đối tác, khách hàng, công nghệ…

- Phân tích, đánh giá sơ lược tình hình và kết quả hoạt động, kinh doanh của đơn vị trong năm và những năm gần đây. Tài liệu nghiên cứu là những bản báo cáo tổng kết công tác quý, năm mà đơn vị đã phát hành công khai. Hình thức thể hiện là những bảng số liệu, tài liệu có phân tích nội dung và những sự biến động cơ bản

Phần IV. Tìm hiểu việc ký kết và thực hiện các loại hợp đồng trong hoạt động, kinh doanh. Tranh chấp trong kinh doanh, thương mại

- Các loại hợp đồng chủ yếu thường dùng trong hoạt động của đơn vị:

+ Hợp đồng mua, bán hàng hoá, hợp đồng xuất, nhập khẩu.

+ Hợp đồng cung ứng dịch vụ

+ Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng.

+ Hợp đồng vận chuyển hàng hoá, hành khách.

+ Hợp đồng chuyển giao công nghệ

+ Hợp đồng gia công, đại lý, uỷ thác

+ Các loại hợp đồng khác.

     - Tình hình thực hiện các hợp đồng đã ký kết, đối chiếu với quy định của pháp luật hiện hành.

- Tranh chấp trong kinh doanh và việc giải quyết tranh chấp: Các loại tranh chấp trong kinh doanh và nguyên nhân phát sinh, tình hình giải quyết các tranh chấp của đơn vị (tự giải quyết, yêu cầu Trọng tài, Toà án giải quyết).

Phần V. Tìm hiểu việc thực hiện pháp luật về nghĩa vụ của đơn vị trong hoạt động và quan hệ của doanh nghiệp với các cơ quan quản lý nhà nước

- Việc quản lý chất lượng sản phẩm, đảm bảo chất lượng hàng hoá.

- Việc bảo vệ các quyền sở hữu công nghiệp, quyền tác giả.

- Việc áp dụng các luật thuế tại doanh nghiệp: Những thuận lợi, khó khăn, những vướng mắc của doanh nghiệp trong việc thực hiện các luật thuế.

- Mối quan hệ của doanh nghiệp với các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn.

4.1.2. Hình thức trình bày Báo cáo thực tập tổng hợp

- Báo cáo thực tập tổng hợp tối thiểu 20 trang, không kể phần Phụ lục (nếu có). Trang bìa báo cáo thực tập tổng hợp trình bày theo Phụ lục 1.

- Báo cáo thực tập tổng hợp phải được trình bày trên khổ giấy A4, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, cách dòng 1,3, kiểu gõ Unicode, lề trên 3,5 cm, lề dưới 3,0 cm, lề trái 3,5 cm, lề phải 2,0 cm. Số trang được đánh ở giữa, trên đầu mỗi trang.

- Báo cáo thực tập tổng hợp được nộp trực tiếp cho G/V hướng dẫn khi triển khai Đợt 2 (vào ngày 27-11-2016) tại địa điểm thực tập.

4.2. Nội dung, hình thức trình bày Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

4.2.1. Tên đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp

- Tên đề tài Chuyên đề thực tập tốt nghiệp phải đảm bảo thoả mãn cả 3 yêu cầu là:

+ Thứ nhất, nghiên cứu nội dung vấn đề pháp luật  .

+ Thứ hai, nội dung pháp lý liên quan đến hoạt  động  kinh  doanh  hoặc  quản  lý  nhà  nước về kinh tế .

+ Thứ banhững nội dung trên phải gắn với thực tiễn tại 1 đơn vị thực tập cụ thể.

- Đề tài Chuyên đề thực tập tốt nghiệp có thể tập trung vào các vấn đề sau:

          + Những vấn đề lý luận và thực tế áp dụng Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư tại đơn vị thực tập.

          + Những vấn đề pháp lý trong quá trình tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước, cổ phần hoá doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, chuyển đổi các loại doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp.

          + Những vấn đề quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

          + Chế độ pháp lý về quản trị các công ty, doanh nghiệp; Thực tiễn và giải pháp xử lý những vấn đề pháp lý phát sinh trong việc thành lập và tổ chức quản lý hoạt động của các công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty TNHH một thành viên, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, đối chiếu với Luật Doanh nghiệp, Luật hợp tác xã;

          + Những tranh chấp liên quan đến việc thành lập, quản lý hoạt động của công ty

          + Luật thuế giá trị gia tăng (hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu...) nhìn từ hoạt động của doanh nghiệp hoặc cơ quan nhà nước có liên quan.

          + Pháp luật bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ (đối với nhãn hiệu hàng hoá, dịch vụ hoặc các đối tượng sở hữu công nghiệp khác, pháp luật về thương hiệu) trong các doanh nghiệp.

          + Chế độ pháp lý đối với những nội dung cơ bản của pháp luật lao động (hoặc một chế định cụ thể của Bộ luật lao động) tại doanh nghiệp như giao kết và thực hiện hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, giải quyết tranh chấp lao động...

          + Chế độ pháp lý đối với những dịch vụ cụ thể của Luật Thương mại nhìn từ thực tiễn áp dụng của doanh nghiệp như pháp luật về quảng cáo, khuyến mại, hội chợ, triển lãm, đấu giá, đấu thầu, logistic, nhượng quyền thương mại...

          + Ký kết, thực hiện các loại hợp đồng mua, bán hàng hoá; hợp đồng dịch vụ tại đơn vị thực tập.

          + Ký kết, thực hiện hợp đồng xuất, nhập khẩu tại doanh nghiệp.

          + Tranh chấp trong thực hiện hợp đồng và việc giải quyết các tranh chấp phát sinh trong thực hiện các loại hợp đồng

          + Chế độ pháp lý về đấu thầu (mời thầu, dự thầu) và thực tiễn tại 1 đơn vị

          + Pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại với các phương thức giải quyết bằng Trọng tài thương mại, Tòa án.

          + Tổ chức công tác pháp chế tại các doanh nghiệp lớn, tại UBND, các Bộ,cơ quan ngang Bộ.

          + Những nội dung cụ thể của Bộ luật dân sự và thực tiễn áp dụng.

          + Pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật tại địa phương, cơ quan về bảo vệ môi trường, giải quyết các tranh chấp đất đai…

          + Những vấn đề thực tiễn đặt ra về tố tụng hình sự, tố tụng kinh tế, lao động, hành chính, tố tụng dân sự khác và tố tụng cạnh tranh.

          + Vấn đề tư pháp, đăng ký và quản lý hộ tịch trên địa bàn.

          Ngoài những chủ đề nêu trên, khuyến khích sinh viên lựa chọn những chủ đề khác nằm trong nội dung các học phần như: Luật dân sự, Luật thương mại, Luật thương mại quốc tế, Lý luận nhà nước và pháp luật, Luật Hiến pháp, và những vấn đề phát sinh từ thực tiễn Việt Nam khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO); Cộng đồng ASEAN, ký kết Hiệp định TPP...

4.2.2. Cơ cấu Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

- Thông thường cơ cấu của một chuyên đề bao gồm các chương sau đây:

          + Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của vấn đề nghiên cứu (có thể không viết chương này để tránh sao chép trái phép)

          + Chương 2: Phân tích thực tiễn áp dụng pháp luật tại đơn vị thực tập đối với vấn đề nghiên cứu

+ Chương 3: Kiến nghị giải pháp cho vấn đề nghiên cứu.

- Tùy vào đề tài cụ thể của từng sinh viên lựa chọn, giáo viên hướng dẫn thực tập xác định cơ cấu nội dung của chuyên đề trong đề cương sơ bộ.

4.2.3. Tổng kết, báo cáo kết quả và lấy xác nhận thực tập của đơn vị thực tập

Chậm nhất là trong tuần cuối của đợt thực tập (ngày 28-02-2017), sinh viên phải hoàn thành Chuyên đề thực tập tốt nghiệp, thông qua nội dung chuyên đề này với đơn vị thực tập (nếu đơn vị thực tập có yêu cầu) và lấy Bản nhận xét về quá trình thực tập tại đơn vị thực tập để đóng vào trong bản in Chuyên đề thực tập tốt nghiệp trước khi nộp.

4.2.4. Hình thức trình bày Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

- Số trang tối thiểu của chuyên đề thực tập là 40 trang, không kể phần Phụ lục (nếu có). Trang bìa chuyên đề thực tập trình bày theo Phụ lục 2.

- Chuyên đề thực tập tốt nghiệp phải được trình bày trên khổ giấy A4, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, cách dòng 1,3, kiểu gõ Unicode, lề trên 3,5 cm, lề dưới 3,0 cm, lề trái 3,5 cm, lề phải 2,0 cm. Số trang được đánh ở giữa, trên đầu mỗi trang.

4.2.5. Nộp Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

- Thông qua Trường Chính trị tỉnh Vĩnh Phúc, sinh viên nộp Chuyên đề thực tập cho Khoa Đại học Tại chức – Trường ĐH Kinh tế Quốc dân, đầu mối là chủ nhiệm lớp (Thầy Quý) để gửi Khoa Luật bao gồm:

+ 02 bản in (đóng bìa mềm)

+ 01 bản mềm chuyên đề chính thức (đĩa CD hoặc USB)

+ Các bản thảo đề cương chuyên đề, phần viết của các chương có bút tích chữa chữ đỏ của giáo viên để phục vụ thanh tra của Trường.

- Các nhóm thực tập tập hợp bản mềm của các thành viên nhóm mình và ghi thành 1 đĩa CD hoặc USB. Ban cán sự lớp hỗ trợ Nhà trường trong việc thu, nộp chuyên đề thực tập và các tài liệu liên quan.

- Thời hạn nộp chuyên đề thực tập chậm nhất là ngày 01-03-2016. Trường Chính trị tỉnh Vĩnh Phúc chuyển chuyên đề cho giáo viên chủ nhiệm (Thầy Quý- Khoa Đại học Tại chức ĐH KTQD) và Khoa Luật tổ chức chấm Chuyên đề TTTN ngay trong tuần tiếp sau đó.

 

5. DANH SÁCH VÀ ĐỊA CHỈ GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN THỰC TẬP

 

Số TT Nhóm

Tên giáo viên HD

Số điện thoại

Email

1

TS. Nguyễn Hợp Toàn

0913 024 263

toannh.neu@gmail.com

2

PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Thủy

0912 180 855

nguyenthuy09@hotmail.com

3

ThS. Đỗ Kim Hoàng

 

hoangkim147hq@gmail.com

4

PGS.TS. Trần Văn Nam (Trưởng đoàn)

0904 245 260

namuw2002@gmail.com

namtv@neu.edu.vn

5

ThS. Nguyễn Hữu Mạnh

0912 264 628

manhnh.gv@gmail.com

6

ThS. Nguyễn Hoàng Vân

0989 376 761

vanktqd@gmail.com

7

ThS. Đào Thu Hà

0904 228 411

daothuha88@yahoo.com

 

TRƯỞNG KHOA

         (đã ký)

 

PGS.TS. Trần Văn Nam