Thông báo về Kế hoạch thực tập tốt nghiệp Ngành Luật Khóa 55 (Đợt 1, 2016-2017)

Ngày đăng: 11/08/2016 10:29:29

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN                                       CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

              KHOA LUẬT                                                                        Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 Hà Nội, ngày 10 tháng 8 năm 2016

 

QUY ĐỊNH

VỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

NGÀNH LUẬT – KHÓA 55 (Đợt 1, năm học 2016-2017)

Căn cứ Công văn số 1538 /ĐHKTQD-KHQLĐT ngày 07/12/2015 của Trường ĐH Kinh tế quốc dân, Trưởng Khoa Luật công bố bản Quy định về Thực tập tốt nghiệp ngành Luật, áp dụng tiếp tục cho Đợt 1, năm học 2016-2017.

Các sinh viên đủ điều kiện theo quy định của Trường Đại học Kinh tế quốc dân, đã đăng ký làm Chuyên đề thực tập, các Giảng viên hướng dẫn sẽ thực hiện theo Quy định này.

1. MỤC ĐÍCH

Chuyên đề tốt nghiệp là thành phần bắt buộc của Chương trình đào tạo Ngành Luật tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Mục đích của học phần này bao gồm:

Gắn học tập trên lớp với thực hành trong thực tiễn;

Hệ thống hóa, củng cố, nâng cao kiến thức kinh tế – xã hội, kiến thức chuyên môn về chuyên ngành luật kinh doanh;

Rèn luyện kỹ năng thực hành chuyên môn ngành luật

Rèn luyện kỹ năng viết báo cáo, phân tích một báo cáo có tính lí luận và thực tiễn về pháp luật

 

2. THỜI GIAN – ĐỊA ĐIỂM – KẾT QUẢ

2.1. Thời gian thực tập

Thời gian thực tập: 16 tuần, trong đó: 1 tuần dành cho đăng ký thực tập, đăng ký và phân công Giảng viên hướng dẫn (GVHD); tổng cộng thời gian thực tập 18 tuần, từ ngày 02/08/2016 đến ngày 02/12/2016 . Thời gian thực tập chính thức sinh viên làm việc với GVHD gồm hai giai đoạn:

Giai đoạn 1 gồm 5 tuần: (từ 08/8/2016 đến 10/9/2016) Thực tập tổng hợp và viết Đề cương Chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Sinh viên phải đề xuất đề tài với GVHD, sau khi được sự chấp thuận của GVHD sẽ tiến hành viết Đề cương sơ bộ và Đề cương chi tiết. GVHD sẽ hướng dẫn và sửa trực tiếp trên Đề cương chi tiết.

Giai đoạn 2 gồm 10 tuần  (từ 12/9/2016 đến 2/12/2016): Hoàn thành chuyên đề. Căn cứ vào Đề cương chi tiết đã được GVHD sửa, sinh viên viết bản thảo chuyên đề, GVHD sửa trực tiếp trên bản thảo. Căn cứ vào bản thảo đã được chỉnh sửa, sinh viên viết bản chính cuối cùng của chuyên đề.

Thời gian chấm chuyên đề, nộp điểm chuyên đề và đưa lên mạng Quản lý đào tạo trước ngày 09/12/2016.

2.2. Địa điểm thực tập

Sinh viên ngành Luật được khuyến khích thực tập tại một đơn vị cơ sở có liên quan đến ngành luật để tiếp cận với công việc thực tế và các nguồn số liệu.

2.3. Kết quả thực tập

Kết thúc quá trình thực tập, mỗi sinh viên nộp:

-         01 Đề cương chi tiết có bút tích sửa của người hướng dẫn,

-         01 Đề cương chi tiết cuối cùng hoàn chỉnh,

-         01 Bản thảo chuyên đề có bút tích sửa của người hướng dẫn,

-         03 Bản chính chuyên đề (1 bản chuyển khảo thí, 1 bản chuyển thư viện, 1 bản lưu tại khoa),

-         01 bản mềm toàn văn Bản chính chuyên đề, dạng Word đuôi .doc, tên file theo quy định: Mã SV – Họ và tên – Tên chuyên đề. Tất cả bằng tiếng Việt có dấu. Có thể tập hợp nhiều file trong một thư mục chung để gửi Phòng Thanh tra Nhà Trường.

 

3. QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG, CƠ CẤU

Chuyên đề thực tập ngành Luật cần đạt được một số yêu cầu sau đây:

Yêu cầu chung: Biết cách thực hiện các bước cơ bản trong việc phân tích, giải quyết một vấn đề về pháp luật kinh tế và kinh doanh trong bối cảnh Việt Nam, sử dụng các thông tin thu thập được trong quá trình thực tập. Qúa trình thực tập ngành Luật giúp sinh viên rèn luyện và tăng cường kỹ năng thực tế, năng lực chuyên môn về kiến thức pháp luật nói chung, đặc biệt là kiến thức pháp luật kinh doanh đã được đào tạo tại Trường.

Yêu cầu cụ thể bao gồm:

(1)  đánh giá tình hình thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật chủ yếu trong hoạt động kinh doanh, trong quản lý nhà nước về kinh tế tại các đơn vị thực tập.

(2)  hệ thống hoá và củng cố kiến thức cơ bản về pháp lý, kinh tế và xã hội đã được trang bị, vận dụng vào thực tế để phân tích các chính sách và giải quyết những vấn đề pháp lý phát sinh trong hoạt động kinh doanh và quản lý nhà nước tại ngành, địa phương, đơn vị thực tập

(3)  rèn luyện cho sinh viên ý thức chủ động đề xuất, phương pháp tiếp cận, phân tích và giải quyết vấn đề thực tiễn của ngành, địa phương, đơn vị thực tập, thông qua việc nghiên cứu một vấn đề cụ thể về lý luận hoặc thực tiễn.

(4)  rèn luyện kỹ năng xử lý các tình huống pháp lý cụ thể, từ đó đưa ra những nhận xét và các kiến nghị cần thiết.

Trường hợp đặc biệt, sinh viên có thể chọn cách tiếp cận khác và phải được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn.

Nội dung Báo cáo thực tập tổng hợp

Báo cáo thực tập tổng hợp có những nội dung chủ yếu sau đây:

Phần I. Xác định tư cách pháp lý của đơn vị thực tập 

Phần II. Tổ chức bộ máy quản lý và lao động của đơn vị thực tập

Phần III. Khái quát tình hình hoạt động của đơn vị thực tập

Phần IV. Tìm hiểu việc ký kết và thực hiện các loại hợp đồng trong hoạt động, kinh doanh. Tranh chấp trong kinh doanh, thương mại (nếu đon vị thực tập là doanh nghiệp).

Phần V. Tìm hiểu việc thực hiện pháp luật về nghĩa vụ của đơn vị trong hoạt động và quan hệ của doanh nghiệp với các cơ quan quản lý nhà nước

Nộp Báo cáo thực tập tổng hợp

Số trang tối thiểu của Báo cáo thực tập tổng hợp là 20 trang, không kể phần Phụ lục (nếu có). Trang bìa báo cáo thực tập tổng hợp trình bày theo Phụ lục 1.

Báo cáo thực tập tổng hợp (và Chuyên đề thực tập) phải được trình bày trên khổ giấy A4, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, cách dòng 1,3, kiểu gõ Unicode, lề trên 3,5 cm, lề dưới 3,0 cm, lề trái 3,5 cm, lề phải 2,0 cm. Số trang được đánh ở giữa, trên đầu mỗi trang.

Báo cáo thực tập tổng hợp được nộp trực tiếp cho G/V hướng dẫn ngay sau khi kết thúc thực tập tổng hợp, chậm nhất là ngày 10/09/2016.

Chuyên đề thực tập

a. Tên đề tài chuyên đề thực tập

            Chuyên đề thực tập được viết theo một đề tài cụ thể do sinh viên đề xuất và được giáo viên thông qua ngay trong đợt giáo viên hướng dẫn thực tập làm việc trực tiếp lần thứ nhất với các nhóm

Đề tài thực tập chuyên đề phải đảm bảo thoả mãn cả 3 yêu cầu là:

Một là, nghiên cứu nội dung vấn đề pháp luật.

Hai là, nội dung pháp lý liên quan đến hoạt động kinh doanh hoặc quản lý nhà nước về kinh tế.

Ba là, những nội dung trên phải gắn với thực tiễn tại 1 đơn vị thực tập cụ thể.

Tên của đề tài thực tập chuyên đề phải thể hiện được cả 3 yêu cầu nêu trên.

b. Những gợi ý về các chủ đề cho việc lựa chọn đề tài chuyên đề Thực tập tốt nghiệp:

1) Những vấn đề lý luận và thực tế áp dụng Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư tại cơ sở thực tập.

2) Những vấn đề pháp lý trong quá trình tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước, cổ phần hoá doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, chuyển đổi các loại doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp.

3)  Những vấn đề quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

4) Chế độ pháp lý về quản trị các công ty, doanh nghiệp; Thực tiễn và giải pháp xử lý những vấn đề pháp lý phát sinh trong việc thành lập và tổ chức quản lý hoạt động của các công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty TNHH một thành viên, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, đối chiếu với Luật Doanh nghiệp, Luật hợp tác xã.

5)  Những tranh chấp liên quan đến việc thành lập, quản lý hoạt động của công ty

6) Luật thuế giá trị gia tăng (hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu...) nhìn từ hoạt động của doanh nghiệp hoặc cơ quan nhà nước có liên quan.

7) Pháp luật bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ (đối với nhãn hiệu hàng hoá, dịch vụ hoặc các đối tượng sở hữu công nghiệp khác, pháp luật về thương hiệu) trong các doanh nghiệp.

8) Chế độ pháp lý đối với những nội dung cơ bản của pháp luật lao động (hoặc một chế định cụ thể của Bộ luật lao động) tại doanh nghiệp như giao kết và thực hiện hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, giải quyết tranh chấp lao động...

9) Chế độ pháp lý đối với những dịch vụ cụ thể của Luật Thương mại nhìn từ thực tiễn áp dụng của doanh nghiệp như pháp luật về quảng cáo, khuyến mại, hội chợ, triển lãm, đấu giá, đấu thầu, logistic, nhượng quyền thương mại...

10) Ký kết, thực hiện các loại hợp đồng mua, bán hàng hoá; hợp đồng dịch vụ tại đơn vị thực tập.

11) Ký kết, thực hiện hợp đồng xuất, nhập khẩu tại doanh nghiệp.

12) Tranh chấp trong thực hiện hợp đồng và việc giải quyết các tranh chấp phát sinh trong thực hiện các loại hợp đồng

13) Chế độ pháp lý về đấu thầu (mời thầu, dự thầu) và thực tiễn tại 1 đơn vị

14) Pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại với các phương thức giải quyết bằng Trọng tài thương mại, Tòa án.

15) Tổ chức công tác pháp chế tại các doanh nghiệp lớn, tại UBND, các Bộ,cơ quan ngang Bộ.

16) Những nội dung cụ thể của Bộ luật dân sự 2005 và thực tiễn áp dụng.

17) Pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật tại địa phương, cơ quan về bảo vệ môi trường, giải quyết các tranh chấp đất đai…

18) Những vấn đề thực tiễn đặt ra về tố tụng hình sự, tố tụng kinh tế, lao động, hành chính, tố tụng dân sự khác và tố tụng cạnh tranh.

Nếu địa điểm thực tập là UBND huyện, xã thì có thể lựa chọn đề tài là công tác tư pháp, đăng ký và quản lý hộ tịch trên địa bàn.

Ngoài những chủ đề này, khuyến khích sinh viên lựa chọn những chủ đề khác nằm trong nội dung các học phần thuộc tổ hợp các môn thi tốt nghiệp như: Luật dân sự, Luật thương mại, Luật thương mại quốc tế, Lý luận nhà nước và pháp luật, Luật Hiến pháp, nhất là những vấn đề phát sinh từ thực tiễn Việt Nam trong những năm đầu Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), hội nhập khu vực v.v.

c. Cơ cấu Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

            Cơ cấu của chuyên đề do từng sinh viên đề xuất theo hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn để thống nhất với giáo viên hướng dẫn. Theo truyền thống cơ cấu của một chuyên đề bao gồm các Chương sau đây:

- Chương I: Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của đề tài nghiên cứu (có thể không cần chương này)

            - Chương II: Phân tích thực tiễn hoạt động liên quan đề tài tại đơn vị thực tập

            - Chương III: Kiến nghị nhằm hoàn thiện vấn đề của đề tài nghiên cứu.

Tùy vào đề tài cụ thể của từng sinh viên lựa chọn, giáo viên hướng dẫn thực tập xác định cơ cấu nội dung của chuyên đề trong đề cương sơ bộ.

Tổng kết, báo cáo kết quả và lấy xác nhận thực tập của đơn vị thực tập

Chậm nhất là trong tuần cuối của đợt thực tập (đến ngày 02/12/2016), sinh viên phải hoàn thành việc viết chuyên đề thực tập, thông qua nội dung chuyên đề này với đơn vị thực tập (nếu đơn vị thực tập có yêu cầu) và lấy Bản nhận xét về quá trình thực tập tại cơ sở để đóng vào trong bản in chuyên đề chính thức trước khi nộp cho Khoa và Nhà Trường.

4. QUY ĐỊNH VỀ CHẤM ĐIỂM

Điểm chấm chuyên đề thực tập gồm:

Điểm Báo cáo thực tập tổng hợp do GVHD chấm: và điểm chuyên đề thực tập tốt nghiệp hoàn chỉnh: do GVHD và người chấm 2 với điểm lẻ đến 0,5.

Cách tính điểm bài chuyên đề 70% và xử lý khi có chênh lệch:

Nếu điểm của GVHD và người chấm 2 chênh lệch không quá 1,0 điểm thì lấy trung bình cộng làm điểm bài chuyên đề.

Nếu điểm của GVHD và người chấm 2 chênh lệch quá 1,0 điểm thì Trưởng Bộ môn chỉ định người chấm 3. Nếu điểm của người chấm 3 trùng với một trong hai điểm trước đó thì điểm đó là điểm bài chuyên đề. Nếu điểm chấm của cả ba người khác nhau:

o   Chênh lệch điểm từ 1,5 đến 2,5 điểm thì lấy trung bình cộng là điểm bài chuyên đề.

o   Chênh lệch trên 2,5 điểm thì Trưởng Bộ môn tổ chức chấm tập thể và điểm này là điểm bài chuyên đề.

Điểm cuối cùng chỉ làm tròn đến 1 số thập phân.

Điểm thực tập tốt nghiệp cuối cùng được tính 10 đơn vị học trình, tính trên cơ sở điểm của 2 bản viết của 2 giai đoạn thực tập theo công thức sau đây:

Điểm chuyên đề thực tập cuối cùng = (Điểm Báo cáo thực tập tổng hợp x 0,3) + (Điểm chuyên đề thực tập x 0,7)

Sinh viên có điểm thực tập dưới 5 phải thực tập lại.

 

5. QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH DẠNG

Theo quy định chung của nhà trường và đặc thù ngành Luật, các nội dung chi tiết cần đạt được như trong các phần sau.

5.1.   Quy định về định dạng văn bản

Tối thiểu 50 trang không kể phụ lục;

Phiên bản Word 2003, đuôi .doc. Không dùng file đuôi .docx, khi nộp không chuyển phiên bản, hoặc khi chuyển bị lỗi sinh viên hoàn toàn chịu trách nhiệm trước trường;

Cỡ giấy A4; Font chữ Time New Roman kích thước 13; cách dòng 1,3; Lề trái 35mm, phải 25mm, trên 25mm, dưới 25mm;

Đỉnh và chân của trang: Header: Chuyên đề thực tập ngành Luật; Footer: Mã sinh viên – Họ tên sinh viên;

Số trang tại góc phải phía dưới;

Phần nội dung căn lề hai bên, tiêu đề chương và các công thức toán căn lề vào giữa;

Mẫu bìa: xem ở phụ lục 3.

5.2.   Thứ tự nội dung chuyên đề

Trang bìa – trang bìa phụ

Lời nói đầu (nếu có)

Mục lục

Danh mục các bảng biểu, Danh mục các hình vẽ (nếu có)

Danh mục các từ viết tắt (nếu có từ 10 từ viết tắt trở lên)

Mở đầu (nếu không viết thành một chương)

Chương 1, Chương 2, …

Kết luận (nếu không viết thành một chương)

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

5.3.   Phương thức đánh mục

Đánh số chương và số mục bằng số 1, 2, 3, không dùng số La Mã I, II, III, không dùng a, b, c;

Số đầu tiên là số của chương. Tối đa đánh 4 cấp;

Tiêu đề chương: in hoa chữ đậm, cỡ 15; tiêu đề mục lớn trong chương: in hoa chữ đậm cỡ 13; tiêu đề mục nhỏ: chữ đậm cỡ 13. Sau tiêu đề các mục tuyệt đối không có các dấu chấm, hai chấm;

Ví dụ:

 Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI

1.1. CÁC LÝ THUYẾT VỀ HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI

1.1.1. Hợp đồng

Hợp đồng hiểu theo nghĩa rộng là…

 

 

5.4.   Tài liệu tham khảo

Có ít nhất 2 loại tài liệu tham khảo;

Các trích dẫn, lý thuyết cơ sở đều phải có tài liệu tham khảo;

Có đánh số thứ tự 1, 2, 3 kế tiếp nhau;

Tách riêng phần tài liệu tiếng Việt, tài liệu tiếng Anh, tài liệu internet;

Trong mỗi phần, liệt kê theo ABC;

Nếu là tên sách thì theo trình tự: Tên tác giả (năm xuất bản). Tên sách (chữ nghiêng), tập (nếu có), nhà xuất bản (có thể viết tắt);

Nếu là bài báo thì theo trình tự: Tên tác giả (năm xuất bản). “Tên bài báo” (trong cặp ngoặc kép), Tên tạp chí (chữ nghiêng), tập, số, trang;

Nếu là tài liệu internet: Tên tác giả (năm công bố). Tên tài liệu (chữ nghiêng), tên trang mạng, địa chỉ trang mạng (đường dẫn, xuống dòng nếu quá dài, đặt thành liên kết trong bản word), ngày truy cập.

Ví dụ về tài liệu tham khảo

Tài liệu tiếng Việt

1.      Trần Văn Nam (2013) chủ biên. Giáo trình Luật Thương mại quốc tế, NXB ĐHKTQD.

2.      Nguyễn Hợp Toàn (2013).chủ biên Giáo trình Pháp luật Kinh tế, NXB ĐHKTQD.

Tài liệu tiếng Anh

3.      Nguyễn Thị Minh (2013). “The impact of asymmetric information in Vietnam’s health insurance”, Journal of Economics & Development, 14, 3, 5-21.

Tài liệu internet

4.      Bộ Văn hóa, thể thao và Du lịch (2014). Báo cáo Tổng kết 5 năm thực hiện Chỉ thị số 36/2008/CT-TTg về việc tăng cường quản lý và thực thi bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan,
www.thuvienphapluat.vn

5.      Diệp Vũ (2014). Giá vàng giảm nhẹ, USD sụt khá mạnh, VnEconomy,
http://vneconomy.vn/tai-chinh/gia-vang-giam-nhe-usd-tu-do-sut-kha-manh-20140826103133117.htm, 26/8/2014.

 

5.5.   Quy định về sử dụng footnote

Tất cả các phần trích dẫn từ các tài liệu khác đều phải sử dụng footnote ghi rõ nguồn bao gồm tên tác giả, năm công bố, tên tác phẩm, nơi công bố, trang số…

 Hà Nội, ngày 10/8/2016

Trưởng khoa Luật

 

 

PGS.TS. Trần Văn Nam

 

PHỤ LỤC 1:  DANH SÁCH VÀ ĐỊA CHỈ GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN THỰC TẬP

 

Số TT

Tên giáo viên HD

Số điện thoại

Email

Nhóm HD

1

Ths Hoàng Xuân Trường

(Phụ trách)

0912 906 129

xuantruong74@gmail.com

1

2

Ths. Đỗ Kim Hoàng

0912 844 779

lananhkt72@yahoo.com.vn

2

3

Ths. Đinh Hoài Nam

0903 238 735

namktqd64@gmail.com

3

4

Ths Nguyễn Thị Hồng Hạnh

0912 323 275

nguyenhonghanh.neu@gmail.com

4

5

Ths Lương Thị Thu Hà

0979 000 236

luonghaneu@yahoo.com

5

 

______________________________________________________

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 2 :   Mẫu trình bày Đề cương chi tiết

 ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

Sinh viên thực hiện:

Giảng viên hướng dẫn:

Tên đề tài: (Chữ nghiêng)

 MỞ ĐẦU

Chương 1. (tiêu đề viết IN HOA ĐẬM)

1.1.    Mục lớn thứ 1 của chương 1 (chữ đậm)

1.1.1.  Mục nhỏ 1

- Ý thứ nhất

- Ý thứ hai

1.1.2.  Mục nhỏ 2

- Ý thứ nhất

- Ý thứ hai

1.1.3.  Mục nhỏ 3

1.2.    Mục lớn thứ 2 của chương 1

1.2.1.  Mục nhỏ 1

-  Ý thứ nhất

- Ý thứ hai

1.2.2.     Mục nhỏ 2

1.3.            

Chương 2…

_______________________________________

 

 

 

 

Phụ lục 3: Các nội dung trên trang bìa 1, Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

(Font chữ và kích thước có thể thay đổi nhưng đảm bảo đủ các nội dung)

 

 

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA LUẬT

 

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

 

Chuyên ngành

Đề tài: (Tên đề tài)

 

Sinh viên thực hiện: (Họ và tên)

Mã sinh viên:

Lớp:

Giảng viên hướng dẫn:

 

Hà Nội, Tháng / Năm